越南语输入法教程(7)
2010-01-30 中越快网 作者:系统管理员
我要评论 浏览:次 字号:
T|
T
*[工具] — *[选项] — *[常规选项] — 点“度量单位”(M) 改为厘米,并点击使“使用字符单位(H)”的勾号 (√) 消失 — *[确定]
16. 越文标点符号标法
越文的标点符号,应紧贴最后一个越文字,在标点的后面打一空格,然后再输入后面的字符。这样既美观、规范,看者也舒服,我们应养成规范的好习惯。有的人在 标点前打空格,而标点后紧接后面的字符;或者标点前后都无空格;或者标点前后都是空格,这样不美观、不规范,并且会造成有的行里字距过稀。例如:
美观、规范的标点:
(1) Một thứ triết học thời cổ đại, xuất xứ từ kinh Dịch, giải thích về quy luận vận động biến hoá chung của vũ trụ, của trời đất, và của muôn vật. Lão tử đã khái quát như sau: "một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh vạn vật" (một là bầu không gian vô tận, hai là động và tĩnh, động sinh khí dương, tĩnh sinh khí âm, ba là khí âm khí dương giao hợp với nhau mà hoá sinh tất cả. (2) Qủa đất vận chuyển trong không gian, phía có ánh nắng mặt trời là dương, phía không có ánh nắng mặt trời là âm, từ đó mà có lý luận 1 mà là 2,2 mà là 1, ngày là dương, đêm là âm, nóng là dương, lạnh là âm, sáng là dương, tối là âm. Bốc ra là dương, thu vào là âm v.v...
不美观、不规范的标点:
(1)Một thứ triết học thời cổ đại,xuất xứ từ kinh Dịch ,giải thích về quy luận vận động biến hoá chung của vũ trụ,của trời đất ,và của muôn vật .Lão tử đã khái quát như sau:"một sinh hai ,hai sinh ba , ba sinh vạn vật " (một là bầu không gian vô tận,hai là động và tĩnh,động sinh khí dương ,tĩnh sinh khí âm,ba là khí âm khí dương giao hợp với nhau mà hoá sinh tất cả ) .(2)Qủa đất vận chuyển trong không gian ,phía có ánh nắng mặt trời là dương , phía không có ánh nắng mặt trời là âm,từ đó mà có lý luận 1 mà là 2,2 mà là 1,ngày là dương đêm là âm , nóng là dương lạnh là âm ,sáng là dương ,tối là âm.bốc ra là dương ,thu vào là âm v.v...
(chỉ có ở http://dantiengtrung.com:85::85::85:)
| con meo cuoi |
08-08-2008 06:02 PM |
Trích:
Nguyên văn bởi 笑看风雨 (Post 5238)
Gõ tiếng Việt có dấu tại forum
Forum đã tích hợp sẵn bộ gõ tiếng Việt. Mặc định là kiểu gõ Telex
Muốn đổi kiểu gõ bất kì thì bạn hãy nhấn phím F9 hoặc F12 có trên bàn phím để chuyển kiểu gõ phù hợp với bạn.
Cách gõ kiểu TELEX : Sử dụng các phím chữ để bỏ dấu và thanh cho các từ không dấu. Nguyên tắc là gõ các từ không dấu và gõ tiếp các phím chữ nhất định khác như sau : Chữ s : dấu sắc. *Ví dụ : as = á. Chữ f : dấu huyền. *Ví dụ : af = à. Chữ r : dấu hỏi. *Ví dụ : ar = ả. Chữ x : dấu ngã. *Ví dụ : ax = ã. Chữ j : dấu nặng. *Ví dụ : aj = ạ. Gõ 2 lần nguyên âm : dấu mũ. *Ví dụ : aa = â, oo = ô, ee = ê. Chữ w : dấu ư, ơ. *Ví dụ : uw = ư, ow = ơ. Chữ w : dấu ă. *Ví dụ : aw = ă Chữ d : thanh ngang.
| |